Quy trình xử lí dịch tả!

thêm thông tin cho bà con về dịch tả mới bùng phát!

<!–
/* Font Definitions */
@font-face
{font-family:Wingdings;
panose-1:5 0 0 0 0 0 0 0 0 0;
mso-font-charset:2;
mso-generic-font-family:auto;
mso-font-pitch:variable;
mso-font-signature:0 268435456 0 0 -2147483648 0;}
/* Style Definitions */
p.MsoNormal, li.MsoNormal, div.MsoNormal
{mso-style-parent:"";
margin:0in;
margin-bottom:.0001pt;
mso-pagination:widow-orphan;
font-size:12.0pt;
font-family:"Times New Roman";
mso-fareast-font-family:"Times New Roman";}
h2
{mso-style-next:Normal;
margin-top:12.0pt;
margin-right:0in;
margin-bottom:3.0pt;
margin-left:0in;
mso-pagination:widow-orphan;
page-break-after:avoid;
mso-outline-level:2;
font-size:14.0pt;
font-family:"Times New Roman";
mso-ansi-language:NL;
mso-bidi-font-style:italic;}
@page Section1
{size:8.5in 11.0in;
margin:1.0in 1.25in 1.0in 1.25in;
mso-header-margin:.5in;
mso-footer-margin:.5in;
mso-paper-source:0;}
div.Section1
{page:Section1;}
/* List Definitions */
@list l0
{mso-list-id:818376326;
mso-list-type:hybrid;
mso-list-template-ids:1063926266 -20543368 -1331813984 67698693 67698689 67698691 67698693 67698689 67698691 67698693;}
@list l0:level1
{mso-level-number-format:bullet;
mso-level-text:-;
mso-level-tab-stop:28.5pt;
mso-level-number-position:left;
margin-left:17.7pt;
text-indent:-.1in;}
@list l0:level2
{mso-level-start-at:0;
mso-level-number-format:bullet;
mso-level-text:-;
mso-level-tab-stop:29.5pt;
mso-level-number-position:left;
margin-left:29.5pt;
text-indent:-.25in;
font-family:"Times New Roman";
mso-fareast-font-family:"Times New Roman";}
@list l0:level3
{mso-level-number-format:bullet;
mso-level-text:;
mso-level-tab-stop:101.5pt;
mso-level-number-position:left;
margin-left:101.5pt;
text-indent:-.25in;
font-family:Wingdings;}
@list l1
{mso-list-id:1362972621;
mso-list-type:hybrid;
mso-list-template-ids:1927456450 69861377 69861379 69861381 69861377 69861379 69861381 69861377 69861379 69861381;}
@list l1:level1
{mso-level-number-format:bullet;
mso-level-text:;
mso-level-tab-stop:none;
mso-level-number-position:left;
margin-left:1.0in;
text-indent:-.25in;
font-family:Symbol;}
@list l2
{mso-list-id:1491287022;
mso-list-type:hybrid;
mso-list-template-ids:1063926266 1324878926 -1331813984 67698693 67698689 67698691 67698693 67698689 67698691 67698693;}
@list l2:level1
{mso-level-number-format:bullet;
mso-level-text:o;
mso-level-tab-stop:46.4pt;
mso-level-number-position:left;
margin-left:46.4pt;
text-indent:-14.2pt;
font-family:"Courier New";
mso-bidi-font-family:"Times New Roman";}
@list l2:level2
{mso-level-start-at:0;
mso-level-number-format:bullet;
mso-level-text:-;
mso-level-tab-stop:51.2pt;
mso-level-number-position:left;
margin-left:51.2pt;
text-indent:-.25in;
font-family:"Times New Roman";
mso-fareast-font-family:"Times New Roman";}
@list l2:level3
{mso-level-number-format:bullet;
mso-level-text:;
mso-level-tab-stop:123.2pt;
mso-level-number-position:left;
margin-left:123.2pt;
text-indent:-.25in;
font-family:Wingdings;}

@list l3
{mso-list-id:1709446533;
mso-list-type:hybrid;
mso-list-template-ids:1063926266 -20543368 -1331813984 67698693 67698689 67698691 67698693 67698689 67698691 67698693;}

@list l3:level1
{mso-level-number-format:bullet;
mso-level-text:-;
mso-level-tab-stop:28.5pt;
mso-level-number-position:left;
margin-left:17.7pt;
text-indent:-.1in;}
@list l3:level2
{mso-level-start-at:0;
mso-level-number-format:bullet;
mso-level-text:-;
mso-level-tab-stop:29.5pt;
mso-level-number-position:left;
margin-left:29.5pt;
text-indent:-.25in;
font-family:”Times New Roman”;
mso-fareast-font-family:”Times New Roman”;}
@list l3:level3
{mso-level-number-format:bullet;
mso-level-text:;
mso-level-tab-stop:101.5pt;
mso-level-number-position:left;
margin-left:101.5pt;
text-indent:-.25in;
font-family:Wingdings;}
ol
{margin-bottom:0in;}
ul
{margin-bottom:0in;}
–>

QUY TRÌNH XỬ Lí DỊCH TẢ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 4233/QĐ-BYT ngày 03 thỏng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. KHÁI QUÁT:
Tả là một bệnh truyền nhiễm có các triệu chứng chính là tiêu chảy, mất nước và rối loạn điện giải cấp tính, có thể gây thành dịch lớn với tỷ lệ tử vong cao. Tác nhân gây bệnh tả là vi khuẩn tả Vibrio cholerae, nhúm huyết thanh O1 (V. cholerae O1), gồm 2 týp sinh học: týp cổ điển (Classica) và týp El Tor. Mỗi týp sinh học lại gồm 3 týp huyết thanh là Inaba, Ogawa Hikojima. Ở Việt Nam chủ yếu gặp 2 týp huyết thanh là Inaba, Ogawa
Bệnh tả lây theo đường tiêu hóa, chủ yếu qua ăn, uống. Vi khuẩn tả xâm nhập vào đường tiêu hóa của người lành từ nước uống và thức ăn có nhiễm vi khuẩn tả, đặc biệt là thức ăn có nguồn gốc thủy hải sản. Khoảng 75% người nhiễm vi khuẩn tả là không có biểu hiện triệu chứng bệnh, tuy nhiên họ vẫn đào thải vi khuẩn ra môi trường trong vũng 7 – 14 ngày. Trong số những người có biểu hiện triệu chứng, 80% là ở thể nhẹ và vừa, chỉ có 20% có biểu hiện mất nước nặng.
Vi khuẩn tả cũng có thể tồn tại lâu dài ở vùng nước lợ ở cửa sông hay ven biển đặc biệt ở vùng có pH trung tính hoặc kiềm nhẹ và nước có chứa một số chất hữu cơ và khoáng. Vi khuẩn sống tập trung chủ yếu ở các loài thực động vật phù du như tảo, động vật giáp xác (tôm, cua…) và sũ, hến…
II. QUY TRèNH XỬ Lí DỊCH:

2.1. Xác định tỡnh trạng dịch:

Một “vụ dịch tả” được xác định khi có ít nhất 1 ca bệnh tả được xác định.
Xác định bệnh nhân tả theo quy định tại Quyết định số 4178/QĐ-BYT, ngày 31/10/2007 về việc ban hành “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh tả”.
– Trong vùng nguy cơ, khi có các trường hợp Tiêu chảy cấp nguy hiểm phải được xử lý như một ổ dịch tả.

2.2. Bỏo cỏo khẩn cấp:

Khi cú trường hợp tiêu chảy cấp nguy hiểm, các cơ sở y tế phải báo cáo ngay theo chế độ báo cáo khẩn cấp của Bộ Y tế.

2.3. Thành lập Ban chỉ đạo phũng chống dịch tả:

Ở tất cả cỏc cấp, Ban chỉ đạo do lónh đạo chính quyền cùng cấp đứng đầu, y tế là thường trực, với sự tham gia của một số cơ quan ban ngành có liên quan.

2.4. Xử lý ổ dịch:

a. Đối với bệnh nhân:
– Cách ly bệnh nhân, tổ chức điều trị tại chỗ, tránh vận chuyển xa để hạn chế sự lây lan và tử vong dọc đường.
– Khẩn trương bù nước, điện giải và dùng kháng sinh đặc hiệu theo đúng phác đồ quy định.
– Tất cả cỏc bệnh nhõn tiờu chảy cấp trong ổ dịch phải được xử lý như đối với bệnh nhân tả.
– Phân và chất thải của bệnh nhân phải được tiệt trựng bằng vụi bột hoặc cloramin B. Nhà tiờu của gia đỡnh bệnh nhõn và cỏc gia đỡnh trong khu vực cú dịch phải xử lý triệt để bằng vôi bột. Nơi điều trị bệnh nhân tả phải được cỏch ly, cú nhà tiờu riờng; tại điểm ra vào khu vực cách ly phải có chậu để dung dịch Cloramin B 5% hoặc chất sát khuẩn tay và thảm tẩm Cloramin B 5% (thay thường xuyên) để hạn chế tối đa nhiễm khuẩn. Nhà tiêu và nước thải của bệnh nhân phải cách xa nguồn nước và nhà ở.
Môi trường ô nhiễm xung quanh khu vực bệnh nhân phải được xử lý bằng Cloramin B hoặc vụi bột mỗi tuần 1 – 2 lần và liờn tục trong vũng 3 – 5 tuần. Quần áo, chăn màn của bệnh nhân phải nhúng, dội nước sôi hoặc ngâm vào dung dịch cloramin B 1 – 2 % để trong 2 giờ trước khi đem giặt hoặc nước Javen 1 – 2 %. Bụ, chậu của bệnh nhân phải ngâm vào dung dịch cloramin B 5% trong 20 – 30 phút trước khi đem rửa sạch.
Dụng cụ của bệnh nhân cũng phải được khử khuẩn bằng các hóa chất trên.
Nền nhà, tường nhà phun dung dịch cloramin B 5% với liều lượng 0,5 lít/m2.
– Phương tiện chuyờn chở bệnh nhõn phải sỏt trựng tẩy uế bằng cloramin B 5%
– Tử thi bệnh nhõn tả phải được liệm trong quan tài cú vụi bột hoặc cloramin B, bọc thi thể bằng vải ngăn không thấm nước, chụn cất sớm và phải chụn sõu 2m hoặc hỏa thiờu.
b. Đối với người tiếp xỳc:
– Theo dừi tất cả những người đó ăn uống chung, phục vụ, ở chung với bệnh nhõn tả trong vũng 5 ngày kể từ khi tiếp xỳc lần cuối cựng. Cần phổ biến cho những người này nếu thấy xuất hiện tiêu chảy phải báo cáo ngay với cơ sở y tế để được theo dừi, điều trị và lấy bệnh phẩm xét nghiệm.
– Những người trong gia đỡnh bệnh nhõn, nhõn viờn y tế trực tiếp phục vụ và những người có tiếp xúc trực tiếp khác, những người cùng ăn với bệnh nhân loại thực phẩm nghi ngờ có liên quan nên được điều trị dự phũng bằng khỏng sinh càng sớm càng tốt, phác đồ điều trị dự phũng như sau:
– Đối với người lớn:
+ Nhúm fluoroquinolon: Ciprofloxacine 500mg x 2 viờn; hoặc Norfloxacin 400mg x 2 viờn; hoặc Ofloxacin 400mg x 1 viờn; uống một lần duy nhất.
+ Hoặc Azithromycin 20 mg/kg cõn nặng; uống một lần duy nhất.
+ Hoặc Cloramphenicol 30mg/kg cõn nặng; uống một lần duy nhất.
  Đối với trẻ em <12 tuổi và phụ nữ có thai, đang cho con bú:
+ Azithromycin 20 mg/kg cõn nặng; uống một lần duy nhất.
  Nếu khụng cú sẵn cỏc thuốc trờn, cú thể dựng:
+ Erythromycin 1g (trẻ em 40 mg/kg cõn nặng), uống một lần duy nhất.
+ Doxycyclin 100mg x 3 viên uống 1 liều (dùng trong trường hợp vi khuẩn cũn nhạy cảm).
Tuy nhiên, không nên chỉ định dùng kháng sinh dự phũng rộng rói vỡ ớt hiệu quả và cú thể làm tăng tỷ lệ kháng kháng sinh tại cộng đồng.
c. Xử lý nguồn nước ăn, nước sinh hoạt, đảm bảo vệ sinh ăn uống:
– Thực hiện cỏc biện pháp khẩn cấp để đảm bảo sử dụng nguồn nước sạch. Dùng clo để khử trùng nước sinh hoạt cho nhân dân. Chỉ dùng nước đó khử trựng clo hay đun sôi để uống. Nước ăn, rửa bát đĩa và các đồ đựng thực phẩm phải bằng nguồn nước đó khử trựng bằng clo và khụng bị nhiễm bẩn sau đó.
– Ở thành phố cần kiểm tra chặt chẽ hệ thống đường ống dẫn nước, đảm bảo nồng độ clo dư trong nước máy đúng tiêu chuẩn quy định, 0,3-0,5mg/l. Ở các vùng nông thôn cần kiểm soát các nguồn nước giếng ăn, nước sông, ngũi, ao, hồ dựng để ăn và rửa thực phẩm. Cần xử lý nước ăn và nước sinh hoạt bằng cloramin theo đúng nồng độ quy định.
d. Xử lý vệ sinh mụi trường
– Tuyờn truyền cho nhõn dõn biết cỏch tự phũng bệnh như ăn chín, uống sôi, không ăn rau sống, tiết canh, nước đá, mắm ruốc, mắm tôm, hải sản chưa chín kỹ… và vệ sinh cá nhân, đặc biệt là rửa tay bằng xà phũng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
– Hạn chế hội họp, hạn chế tập trung ăn uống đông người như ma chay, cưới xin.
– Tổng vệ sinh, thu gom rỏc, diệt ruồi. Nghiờm cấm phúng uế bừa bói, vận chuyển và sử dụng phân tươi.
– Kiểm tra chặt chẽ các cửa hàng ăn uống, giải khát, đặc biệt là những nơi chế biến thức ăn, nhà máy nước để bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh công tác phũng chống dịch tả.
e. Xác định ổ dịch tả chấm dứt hoạt động
Sau khi thực hiện đầy đủ các biện pháp phũng chống dịch, dựa vào cỏc tiờu chuẩn sau để xác định và thông báo ổ dịch đó chấm dứt hoạt động:
– Khụng cú trường hợp mắc mới tiờu chảy cấp trong vũng 15 ngày.
– Khụng tỡm thấy vi khuẩn tả gõy bệnh ở người tiếp xúc, ở nguồn nước ăn uống, sinh hoạt và thực phẩm.
– Đó xử lý tiệt trựng ổ dịch, vệ sinh mụi trường, điều trị dự phũng và điều trị đặc hiệu với những người trong ổ dịch.

2.5. Phũng bệnh.

– Tuyên truyền giáo dục cộng đồng các kiến thức và biện pháp vệ sinh phũng bệnh tiêu chảy, tập trung vào 4 khuyến cáo cho cộng đồng phũng chống bệnh tiờu chảy cấp nguy hiểm:
·        Vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường
·        An toàn vệ sinh thực phẩm
·        Bảo vệ nguồn nước, dùng nước sạch
·        Nhanh chóng báo cáo khi có người bị tiêu chảy cho cơ sở y tế gần nhất
– Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh. Xây dựng tập quán đi tiêu đúng nơi quy định, xử lý và sử dụng phõn người đúng quy cách vệ sinh và phù hợp với tỡnh hỡnh địa phương.
– Xử lý nguồn nước và tăng cường sử dụng nguồn nước sạch. Khử trùng nước bằng Cloramin B với liều 5 mg đến 10 mg cloramin cho 1 lít nước, tuỳ mức độ ô nhiễm. Đặc biệt chú ý việc khử trựng nước ăn uống, sinh hoạt trong điều kiện khô hạn hoặc sau lũ lụt, thiên tai, thảm hoạ.
– Với nguồn thực phẩm: bên cạnh việc xây dựng tập quán ăn chín, uống nước chín, cần tăng cường việc thanh kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm. Vận động nhân dân không ăn rau sống, gỏi thịt cá, mắm tôm, hải sản chưa chín kỹ…khi có nguy cơ bệnh tả.
– Duy trỡ thường xuyên việc giám sát tiêu chảy cấp, đặc biệt chú ý cỏc vựng trọng điểm và vào mùa dịch, kịp thời phát hiện các ca bệnh đầu tiên.
– Luôn sẵn sàng có đội cơ động phũng chống dịch ở từng tuyến. Chuẩn bị cỏc cơ số dự trữ cho chống dịch tả, tối thiểu bao gồm:
o    Cơ số dịch uống và dịch truyền (Oresol, Ringer lactat, huyết thanh kiềm…)
o    Cơ số kháng sinh dự phũng khẩn cấp (Ciprofloxacine, Azithromycine…).
o    Hoá chất khử trùng nước và khử trùng tẩy uế chất thải (Cloramin B, vôi bột…)

o    Các bộ dụng cụ lấy mẫu xét nghiệm, môi trường vận chuyển mẫu, các trang bị và sinh phẩm phân lập và chẩn đoán vi khuẩn tả.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s