Viêm loét dạ dày – phần 3


V. Các phác đồ điều trị được đề nghị

1- Loại phác đồ dành cho người điều trị lần đầu (chưa bị kháng thuốc):

+ Phác đồ thứ nhất: Cặp kháng sinh clarithromycin + amoxicylin, hoặc cặp clarithromycin + metronidazol kết hợp với thuốc ức chế bơm proton omeprozol (hoặc lansoprozol, rabeprazol, esomeprazol). Trong phác đồ này: nếu tăng liều clarithromycin mỗi ngày từ 500mg lên 1.500mg thì thu được kết quả cao hơn, nhưng tăng liều các kháng sinh khác và thuốc ức chế bơm proton thì không có ý nghĩa. Dùng phác đồ này 14 ngày (như ở Mỹ) có kết quả cao hơn khoảng 7-9% so với dùng 7 ngày (phác đồ điều trị ở châu Âu). Tỷ lệ kháng thuốc của H.Pylori với clarithromycin là 10%, metronidazol là 20-30%.

+ Phác đồ thứ hai: Cặp kháng sinh clarithromycin + amoxicylin hoặc cặp clarithromycin + nitroimidazol kết hợp với một thuốc kháng acid ramitidin bismuth citrat. (RBC). Trong phác đồ này: các kháng sinh ít bị kháng thuốc hơn so với phác đồ dùng thuốc ức chế bơm proton.

+ Phác đồ thứ ba: Cặp kháng sinh nitroimidazol + tetracyclin hoặc cặp amoxicylin + furazolidon kết hợp với thuốc giảm acid bismuth. Phác đồ này rẻ tiền nhưng furazolidon thường gây nhiều tác dụng phụ.

2- Loại phác đồ dành cho người điều trị lần thứ hai (đã bị kháng thuốc):

Cần dùng kháng sinh đồ để lựa chọn kháng sinh thích hợp. Chưa có một khuyến cáo cụ thể. Thường dùng là cặp kháng sinh clarithromycin + tinidazol kết hợp với thuốc ức chế bơm proton lansoprozol.

3- Lưu ý:

– Chiến lược: xét nghiệm HP +, phối hợp thuốc (2 kháng sinh trở lên), tiệt trừ HP.

– Liệu trình phải từ 7-14 ngày.

– 3 THUỐC:

  • bismuth (TDB, CBS) + tetracyclin + metronidazol: Gastrostat (5lần/ngàyx10ngày).
  • ranitidine bismuth citrate (Pylorid) + clarithromycin
  • Châu Âu: PPI+ amoxicillin + clarithromycin

– 4 THUỐC: Gastrostat + omeprazol.

4- Một số phác đồ tham khảo:

Viêm loét DDTT cấp tính thứ phát :

  • Loại bỏ các nguyên nhân gây bệnh: Điều trị sỏi, điều trị bệnh toàn thân, chấn thương, nhiễm trùng nặng… loại bỏ thuốc gây viêm loét Corticoide, NSAID; nếu không loại bỏ được có thể dự phòng nguy cơ XHTH.

  • Điều trị các thuốc ức chế bơm proton hoặc kháng thụ thể H2 – dùng 4 tuần.

Cimetidine 20 mg – 40 mg/kg/24giờ uống làm 2 – 4 lần. Cấp tính có thể tiêm tĩnh mạch 4-6 lần (tối đa ở trẻ lớn 2,4g/24 giờ) dùng 4-6 tuần; duy trì 5 mg/kg/ngày uống 1 liều vào ban đêm. Điều trị kéo dài 1 năm.

Ranitidine 2 – 6 mgr/kg/24 giờ chia 2 lần uống hoặc tiêm tĩnh mạch 2 lần (tối đa ở trẻ lớn 300 mg/24 giờ)

Omémazole dùng ở trẻ lớn 20 mg – 40 mg/24 giờ/ uống 2 lần (20mg/1,73 m2 da. 1mgr/kg/ngày tối đa 20 mgr uống 2 lần).

  • Thuốc bọc: Sucralfate, 1gr/1,73 m2 uống1/2 giờ sau khi ăn và trước khi đi ngủ.

  • Thuốc trung hoà Acid: (Phosphalugel, Maalox) 0,5 – 1,0 ml/kg uống 3 giờ sau khi ăn và trước lúc đi ngủ

  • Truyền máu cấp nếu XHTH cấp tính

  • Xử trí ngoại khoa nếu phát hiện có thủng dạ dầy.

3.2.Viêm, loét DDTT mãn tính tiên phát

Điều trị làm sạch Helicobacter Pylori :

* Amoxixilline 50 mgr/kg/ngày (tối đa 750 mg) chia 2 lần uống trong 14 ngày

* Metronidazole 20 – 30 mg/kg/ngày (tối đa 500 mg) chia 2 lần uống, uống trong 14 ngày.

* Clarithromycin 15 mg/kg tối đa 500 mgr/ngày chia 2 lần thường được dùng khi kháng metronidazole.

* Trẻ lớn > 12 tuổi có thể dùng Tetraxyclim 50 mgr/kg/ngày chia 2 lần.

* Phối hợp kháng sinh và thuốc kháng sinh bài tiết acid. Điều trị viêm loét DDTT có liên quan tới Helicobacter Pylori.

Lựa chọn :

Lựa chọn đầu tiên

Phối hợp thuốc.

– Amoxixiclin + Metronidazole + Omeprazole

– Amoxixiclin + Clarithromyxin + Omeprazole

– Clarith romyxin + Metronidazole + Omeprazole

(2 lần/ngày dùng trong 14 ngày)

Lựa chọn bước hai nếu bước 1 thất bại

– Bismuth + Metronidazole + Omeprazole hoặc Metronidazole thay bằng Tetraxylin hoặc Clarithromyxin dùng 4 tuần lễ

– Ranitidine bismuth citrate + Clarithromyxin + Metronidazole (1 viên x 4 lần/ ngày) dùng 4 tuần lễ.

  • Thuốc ức chế thực thể H2: Giảm bài tiết Acid.HCL và thuốc ức chế bơm Proton dùng liền trong 4 – 6 tuần lễ, kể cả sau khi kết hợp với thuốc làm sạch HP.

Thuốc ức chế bơm proton: Omeprazole 1 mg/kg/ngày tối đa 20 mgr chia 2 lần ngày. trong 14 ngày

// < ![CDATA[
var gaJsHost = ((“https:” == document.location.protocol) ? “https://ssl.&#8221; : “http://www.&#8221;);
document.write(unescape(“%3Cscript src='” + gaJsHost + “google-analytics.com/ga.js’ type=’text/javascript’%3E%3C/script%3E”));
// ]]> // < ![CDATA[
try {
var pageTracker = _gat._getTracker(“UA-7920051-1”);
pageTracker._trackPageview();
} catch(err) {}
// ]]>

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s